khái quát về Sorbitol

- Sorbitol bột Với công thức hóa học : C6giờ14O6 , có khối lượng phân tử là 182,17 g/mol. nguồn gốc từ Pháp, Indonesia. Thường Sorbitol được đóng gói bằng bao khoảng 25 kg ở dạng bột.

- Sorbitol bột còn được gọi là glucitol hay bột pháp chúng có thành phần chiếm tới 99% Sorbtiol min , ở dạng bột màu trắng , không mùi với trong nhóm tạo phụ gia vị ngọt.

- Sorbitol là 1 trong các chất được để làm ngọt từ glucose sạch dưới nhiệt độ cùng áp suất cao. Sorbitol với tạo thành do glucose hydro hóa được xúc tác Niken.

- Sorbitol có thuộc ngô, táo, lê, đào….. Sorbitol được phát hiện thuở đầu trong nước quả tươi của quả mọng núi ( Sorbus aucuparia ) vào năm 1872. Ngoài ra Sorbitol với chọn thấy trong nhiều trái cây khô và có thể góp phần để làm giảm công dụng nhuận tràng.

- Sorbitol là một chất thay thế đường, chất đặt ngọt dinh dưỡng do chúng sản xuất năng lượng để cách thức ăn uống. Nó thường với sử dụng thuộc thực phẩm ăn kiêng.
ứng dụng của Sorbitol

- Sorbitol là chất có đầy đủ nhóm hydroxyl, Với công dụng thúc đẩy sự hydrat - hóa nhiều chất chứa thuộc ruột. Bên cạnh đó, Sorbitol còn kích thích tiết cholecystokinin -pancreazymin, tăng nhu động ruột, đặt loãng phân nhờ chức năng nhuận tràng thẩm thấu.

- Sorbitol Với hương vị ngọt giống 60% so với đường mía và lưu coi độ ẩm tốt ,kháng axit cùng ko lên men vì vậy được ưa chuộng thuộc :

- cung ứng bánh kẹo được màu nhan sắc tươi sáng không lo bị khô hoặc cứng bởi Sorbitol có khả năng giữ độ ẩm hơi bình ổn và không làm thúc đẩy lượng đường trong máu

- thuộc công nghiệp làm chất nền với cung ứng nhiều chất gột rửa np9, hạn chế sự oxy hóa dầu vì các kim khí nặng.

- thuộc dược phẩm, y tế có tính năng thay thế đường cho người bị bệnh tiểu đường, là chất bình ổn với những dung dịch huyền phù thuộc cung ứng thuốc chữa bệnh với vitamin.

- Sorbitol được cung cấp trong điều kiện nuôi cấy vi khuẩn với phân biệt chủng Escherichia coli O157: H7 khỏi đầy đủ nhiều chủngE.coli

- Việc xử lý bằng phương pháp cung cấp sorbitol hài hòa được nhựa luận bàn ion natri polystyrene sulfonat , giúp loại trừ ion kali dôi thừa khi ở trạng thái nâng cao kali .

- Sorbitol cũng được trang bị thuộc mỹ phẩm như là chất đặt ướt, làm đặc để dưỡng ẩm . Bên cạnh đó còn với trang bị thuộc nước súc miệng và kem đánh răng.

- Sorbitol với xác định là 1 chất trung gian hoá học cần thiết tiềm năng cho sản xuất nhiên liệu từ những nguồn sinh khối, Với thể được trang bị làm nhiên liệu sinh học.

- Sorbitol còn là một hương vị xuất sắc với sản xuất bánh quy nó luôn giữ với màu bánh và nó cũng siêu phải chăng khi kết hợp cung cấp được nhiều hoá chất phụ gia khác như đường mía, protein hay chất béo thực vật.