những đánh giá Van bảo đảm chúng ta đang dùng năm 2020. Phân loại van an toàn nguyên lý lao động của van an toàn dựa trên sự cân bằng tác dụng của những lực ngược chiều nhau tác động lên nút van hoặc pittong: lực đàn hồi của lò xo và áp suất lưu chất. Khi áp suất đầu vào bé nhiều hơn áp suất xả của van áp suất xả là áp suất định mức được thiết lập bằng phương pháp đổi thay lực đàn hồi của lò xo thì pittong ở địa chỉ đóng hoàn toàn, khi áp suất đầu vào to nhiều hơn áp suất xả định mức thì pittong sẽ dịch chuyển and van bảo đảm bắt đầu mở, lưu chất được xả qua van tới khi áp suất đầu vào van hạ xuống trở về bằng mức áp suất xả định mức của van.
Van bảo đảm an toàn ảnh hưởng gián tiếp Được sử dụng trong mỗi hệ thống thủy lực có áp suất cao mà van ảnh hưởng trực tiếp không thể được áp dụng. Cấu tạo van ảnh hưởng gián tiếp bao gồm: van chính có pittong đường kính lớn & lò xo có độ cứng nhỏ, van phụ có pittong có đường kính nhỏ and lò xo có độ cứng lớn. Nguyên tắc chuyển động của van bảo đảm gián tiếp dựa trên sự cân bằng tác dụng của những lực ngược chiều nhau tác dụng lên nút van: lực đàn hồi của lò xo and áp suất lưu chất ở khoang van chính được thiết lập bởi van phụ cùng áp suất lưu chất đầu vào. Van bảo đảm ảnh hưởng gián tiếp hoạt động dựa trên sự cân bằng công dụng của các lực ngược chiều nhau tác dụng lên nút van. Khi áp suất đầu của van vào nhỏ nhiều hơn áp suất xả định mức thì van phụ & van chính cùng đóng. Khi áp suất này to thêm áp suất định mức thì van phụ sẽ mở cho lưu lượng tại ống.

Van bảo đảm an toàn trực tiếp chuyển động dựa trên sự cân bằng của những lực ngược chiều nhau ảnh hưởng lên nút van. Khi áp suất đầu vào của van bé nhiều hơn áp suất xả thì pittong sẽ tại địa chỉ đóng hoàn toàn. Khi áp suất đầu vào của van to hơn áp suất xả định mức thì pittong sẽ dịch chuyển & van bắt đầu mở, lưu lượng trong đường ống xả qua van tới khi áp suất đầu vào van sẽ hạ xuống trở về bằng mức áp suất xả định mức của van.
Khi áp suất đầu vào bé nhiều hơn áp suất xả định mức của van phụ thì van phụ and van chính với đóng, áp suất trong khoang chính bằng áp suất đầu vào van phụ. Khi áp suất đầu vào tăng thì áp suất ở khoang van chính cũng tăng, khi áp suất này to thêm áp suất định mức của van phụ thì van phụ sẽ mở cho lưu chất đi qua về bể hoặc bồn chứa, áp suất trong khoang van chính bằng áp suất xả định mức. Trong trường hợp áp suất đầu vào tăng lên không ngừng thì hiệu suất giữa áp suất đầu vào and áp suất định mức của van phụ cũng tăng cho đến khi lực tác động của hiệu áp suất này thắng lực đàn hồi của lò xo van chính thì van chính mở cho lưu chất qua van chính về bể/ bồn chứa.
Khi áp suất hơi dưới đĩa van xả vượt quá áp lực lò xo, đĩa van được mở. Sau khoảng thời gian đỉnh đĩa được mở, hơi thải sẽ ảnh hưởng lên vòng kẹp đĩa do sự bật lại của vòng thay đổi thấp hơn, khiến cho van mở nhanh. Khi đĩa van di dời lên, hơi nước nằm trên vòng đổi thay phía trên, để cho hướng xả có thiên hướng thẳng đứng xuống dưới. Lực phản xạ được tạo ra bởi khí thải đẩy đĩa van lên trên và giữ cho đĩa van trong một độ rộng áp suất nhất định ở độ cao nâng đủ. Khi mở van, độ ẩm được xả liên tục và áp suất hơi trong hệ thống giảm dần. Lúc này, lực lò xo sẽ ​​khắc phục áp suất hơi trên đĩa van & lực phản ứng của hơi xả, do đó đóng van.
lý do cho điều ấy là sự không đúng chuẩn của áp suất liên tục. Vị trí nén hoặc cân nặng lò xo nên được chuyển đổi lại; đĩa tuân thủ chỗ ngồi. Thông gió bằng tay thủ công hoặc kiểm tra xả nước nên được thực hiện thường xuyên cho van xả; đòn bẩy của van bớt đòn bẩy bị kẹt hoặc cân nặng được di chuyển. Địa chỉ của búa nên được thay đổi và đòn bẩy nên di dời tự do.
Dưới áp suất làm việc bình thường của thiết bị, rò rỉ xảy ra giữa đĩa and bề mặt niêm phong của ghế van vượt quá mức cho phép. Các lí do là: có bụi bẩn giữa đĩa van & bề mặt niêm phong của ghế van. Cờ lê nâng đều có được sử dụng để mở van nhiều lần để rửa trôi bụi bẩn; bề mặt niêm phong bị hư hư. Nó nên được tu chỉnh bằng cách mài hoặc mài sau khi xoay theo mức độ thiệt hại; thân van bị uốn cong, nghiêng hoặc đòn bẩy và điểm tựa bị lệch, theo đó ống và đĩa bị trật khớp. Nó nên được lắp lại hoặc thay thế; độ co giãn của lò xo bị bớt hoặc mất. Những biện pháp như sửa chữa lò xo & đổi thay sức ép mở nên được triển khai.
thiết yếu là do độ cứng của lò xo quá lớn. Thay vào đó, lò xo có độ cứng phù hợp nên được sử dụng và vòng thay đổi phải được thay đổi không thích hợp để khiến cho áp suất trở lại quá cao. Địa điểm của vòng thay đổi nên được đổi thay lại; sức cản quá mức của đường ống xả dẫn đến áp lực ngược quá mức của xả. Nên giảm điện trở của ống xả. Những lý do đấy là sự không chuẩn xác của sức ép liên tục và suy giảm độ đàn hồi lão hóa lò xo. Điều chỉnh vít hoặc tu chỉnh lò xo nên được siết đúng cách.
điều này cốt yếu là do độ dịch chuyển của van xả được chọn ít hơn mức xả bảo đảm của thiết bị, nên chọn lại van xả phù hợp; đường giữa thân van không đúng hoặc lò xo bị gỉ, theo đó đĩa không thể mở đúng chiều cao của nó, thân van phải được lắp lại hoặc tu bổ lò xo; ống xả là không đủ, and ống xả nên được cách dùng hợp với khu vực xả bảo đảm an toàn.